w3 l0v3 10a1 - trường trung học phổ thông lộc thành
Chào mừng bạn đến vs 4r lớp mình !
Hãy đăng kí làm thành viên nhé !!!
Nhớ đọc kĩ quy định 4r trước khi đăng kí vào diễn đàn đấy !!!


w3 l0v3 10a1 - trường trung học phổ thông lộc thành

♫•♫•♪•nƠi gi@0 £ưu, chi@ s, ngôi nhα` chÜng củα tập thể 10@1, tπung hỌc phỔ thÔng £Ộc tH@nh` ♥•♥•♥
 
Trang ChínhFacebook lớpyoutubeCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Top posters
AL (1173)
 
casau_kute_lovea1 (670)
 
p3m3o_l0ve_a1 (662)
 
admin (441)
 
heocool (349)
 
...s0c0la_l0ve!!!... (346)
 
p3h30_l0v3a1 (322)
 
vinhbietemyeu (306)
 
>>0nlyl0v3<< (201)
 
@kunkun@ (159)
 
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
» Facebook of lớp mình
by p3h30_l0v3a1 Mon Jul 15, 2013 4:49 pm

» Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh
by AL Sat Apr 13, 2013 7:38 pm

» ren luyen tri nho sieu dang
by AL Thu Sep 06, 2012 10:16 pm

» 800 câu hỏi trắc nghiệm và đáp án hóa học
by AL Thu Sep 06, 2012 10:14 pm

» BT ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN
by AL Thu Sep 06, 2012 10:02 pm

» 100 BÀI TOÁN HHKG (THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI)
by AL Thu Sep 06, 2012 9:54 pm

» [Long fic ] Cô Dâu Tỷ Phú
by @kunkun@ Mon Sep 03, 2012 6:41 am

» Hướng dẫn sử dụng Mod Thú Nuôi trong 4rum
by AL Sun Sep 02, 2012 12:34 pm

» Thông báo về cấp bậc trong forum
by AL Sun Aug 26, 2012 10:59 pm

» phút cô đơn em lặng lẽ mỉm cười
by p3h30_l0v3a1 Sat Aug 25, 2012 2:04 pm

» Ý kiến của Vinhbitemyeu
by vinhbietemyeu Sun Aug 19, 2012 9:03 am

» ly do cho mot tinh yeu
by p3h30_l0v3a1 Tue Aug 14, 2012 4:13 pm

Most active topic starters
admin
 
AL
 
p3h30_l0v3a1
 
p3m3o_l0ve_a1
 
...s0c0la_l0ve!!!...
 
casau_kute_lovea1
 
heocool
 
bonbon
 
>>0nlyl0v3<<
 
vit_iu_giun_lovea1
 
Navigation
 Portal
 Diễn Đàn
 Thành viên
 Lý lịch
 Trợ giúp
 Tìm kiếm

Share | 
 

 Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh

Go down 
Tác giảThông điệp
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Thu Sep 06, 2012 10:06 pm














Được sửa bởi AL ngày Fri Feb 08, 2013 10:32 pm; sửa lần 1.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Mon Feb 04, 2013 7:49 pm

Hint: Cấu trúc câu It + tobe + adj + enough + (for sb) + to V: Đủ …cho ai để làm gì.
Hint: Cấu trúc câu S + tobe + so sánh hơn nhất + in/of + đơn vị/tập thể…: được dùng để nói về khả năng, tình trạng …hơn nhất của một nhân tố trong một đơn vị/tập thể/dây chuyền.
Hint: Cấu trúc It + to be + adj + for sb + to V: Thật là … cho ai đó để làm gì
Hint: Cấu trúc S + to be + too + adj + (for sb) + to V: Ai/việc gì quá … cho ai để làm gì.
Hint: S + have/ has + much/many + Noun + that + a clause (một mệnh đề): Ai đó có quá nhiều … đến nỗi mà…
Hint: S + have/has/…+ enough + N +to V: Ai đó có đủ…để làm gì
Hint: Cấu trúc The more …, the more: Càng…càng
Hint: Cấu trúc It takes/ took + sb + time (từ chỉ thời gian) + to + V: Ai đó mất bao lâu để làm gì.
Hint: S + to be + N + to be + PP (quá khứ phân từ): Ai đó là (người) được/bị làm sao.











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Mon Feb 04, 2013 7:53 pm

Điền từ - dạng bài không quá khó
(I) Nội dung
Thông thường dạng bài điền từ vào chỗ trống bao gồm 1 đoạn văn (khoảng 150 – 200 từ) với các chỗ trống để điền từ. Đi kèm là các phương án cho học sinh lựa chọn để điền vào các chỗ trống trong đoạn văn. Đây là dạng bài tập có phạm vi kiến thức rất rộng, nhằm kiểm tra kiến thức ngôn ngữ tổng hợp của học sinh trong rất nhiều lĩnh vực ngữ pháp như: từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, ngôn ngữ, yếu tố văn hóa v.v… Để giúp các em làm tốt bài tập dạng này, sau đây chúng tôi xin hướng dẫn chi tiết cách làm bài và giúp các em nhận biết các lỗi cũng như các “bẫy” thường gặp. Các câu hỏi thường được phân chia theo các cấp độ kiến thức từ đơn vị từ vựng, cụm từ, cấu trúc câu và đến toàn đoạn. Trong phần 1 này, chúng tôi sẽ đề cập các dạng câu hỏi ở cấp độ từ vựng.
1. Trong tiếng Anh có 3 loại từ cơ bản là danh từ, động từ, tính từ. Và đây cũng chính là các từ loại được hỏi nhiều nhất. Nhận biết các từ loại này không khó, nhưng để chọn đúng từ cần điền vào chỗ trống, các em cần nhớ những quy tắc sau:
- Danh từ thường đứng đầu câu đóng vai trò là chủ ngữ, hoặc đứng sau động từ làm tân ngữ cho động từ đó.
- Tính từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ và thường đứng trước danh từ.
- Động từ thường được bổ nghĩa bởi trạng từ (có thể đứng sau hoặc trước động từ).
Khi làm bài, các em cần xác định vị trí của từ cần điền so với các từ xung quanh và đoán xem đó là loại từ gì, sau đó mới nhìn xuống phần phương án lựa chọn. Với cùng một gốc từ, nếu có xuất hiện một từ loại đang cần thì các em có thể chọn luôn. Trong trường hợp có hơn 1 từ cùng từ loại thì ta phải cân nhắc về nghĩa.
Ví dụ:
[…] There are doubts about the _____ of the new drug in treating the disease. […]
1. A. effect B. effective C. effectiveness D. effectively
Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “the” nên chắc chắn phải là danh từ. Trong 4 phương án trên có tới 2 danh từ là effect (ảnh hưởng) và effectiveness (hiệu lực, tác dụng) nên ta phải dựa vào nghĩa của câu và từ để chọn. Có những hoài nghi về tác dụng chữa bệnh của loại thuốc mới nên effectiveness là đáp án đúng.
2. Giới từ là một trong những phần yếu nhất của hầu hết học sinh. Điều này một phần cũng bởi vì giới từ tiếng Anh và giới từ tiếng Việt có nhiều trường hợp khác xa nhau, thậm chí đối nghịch nhau, dẫn đến việc sử dụng sai của nhiều học sinh. Chẳng hạn như giới từ “trên, dưới”. Chúng ta thường nói: trên trời, dưới biển… tuy nhiên tiếng Anh lại nói: in the sky, in the sea… (chứ không phải “on the sky”, “under the sea” như nhiều học sinh nhầm lẫn). Mặt khác, tùy vào ngữ cảnh của câu và hàm ý của người nói mà giới từ được dùng cho phù hợp.
Ví dụ, cùng với từ “rain” nhưng ta có thể dùng cả giới từ “in” hoặc “under” tùy hoàn cảnh. Hãy so sánh:
· She was completely wet because she had walked in the rain. (Cô ấy đi trực tiếp trong mưa)
· With a big umbrella she walked leisurely under the rain. (Cô ấy không trực tiếp bị mưa vì đã che ô).
Ngoài ra, giới từ chỉ thời gian cũng là nguyên nhân khiến nhiều học sinh mất điểm trong bài thi. Để giúp các em dễ nhớ cách dùng giới từ chỉ thời gian, chúng tôi đã rút ra: “Ngày on giờ at tháng, năm in”. Khi làm bài, dựa vào những từ chỉ thời gian đứng gần nhất là các em có thể tìm giới từ tương ứng.
3. Loại câu hỏi thứ ba cũng thường thấy trong các bài thi tốt nghiệp THPT là dạng câu hỏi về các từ để hỏi (wh-question). Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng ôn lại ý nghĩa của các từ để hỏi này:
- What: cái gì, điều gì. What were you doing at 10 p.m last night? (10 giờ tối qua cậu đang làm gì vậy?)
- Which: cái nào (khi có nhiều lựa chọn). Which do you want, red or blue one? (Chị muốn mua chiếc nào, chiếc màu xanh hay chiếc màu đỏ?)
- Who: ai, người nào (hỏi cho chủ ngữ). Who taught you English at secondary school? (Ai dạy bạn tiếng Anh ở cấp 2 vậy?)
- Whom: ai, người nào (hỏi cho tân ngữ của động từ). Whom is he talking about? (Anh ta đang nói về ai thế?)
- Whose (+ danh từ): của ai. Whose books are these? (Những quyển sách này là của ai vậy?)
- Where: ở đâu. Do you know where is my key? (Cậu có biết chìa khóa của tớ ở đâu không?)
- When: khi nào. When do you fininsh the assignment? (Khi nào thì cậu hoàn thành bài tập?)
- Why: tại sao. Why are you looking at me like that? (Sao chị nhìn tôi như thế?)
- How: như thế nào. How does she look? (Trông cô ấy thế nào?)
- How often: bao lâu một lần (hỏi tần suất). How often do you come back home? (Bao lâu bạn về quê một lần?)
- How much/ many: hỏi số lượng. How many students are there in your class? (Lớp bạn có bao nhiêu học sinh?)
- How far: bao xa. How far is it from your house to the school? (Từ nhà bạn đến trường bao xa?)
Khi chọn từ để điền, các em phải đọc kỹ nội dung câu hỏi để xác định từ điền cho chính xác.
Ví dụ:
To the majority of us, this is someone we trust completely and __(1)__understands us better than anyone else.
A. whose B. who C. whom D. which
Ta thấy rằng từ cần điền dùng để chỉ người (someone) nên phương án “which” bị loại. Ta không thể dùng phương án A vì từ đi sau là động từ (understands) chứ không phải danh từ. Từ cần điền phải là đại từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ cho mệnh đề phía sau. Theo như phân tích ở trên, who dùng cho chủ ngữ còn whom dùng cho tân ngữ nên suy ra who là đáp án đúng.
(II) Đề mẫu (Sample):
Marconi was born in Bologna in Northern Italy, __(1)__1874. His father was a rich Italian businessman, and his mother was a Scot __(2)__ had lived in Ireland and had gone to Italy to study music. The family lived in a country house, the Villa Grifone,just outside Bologna.
When he was a boy, people didn’t think that Marconi was __(3)__ clever. He was a quiet boy who spoke little __(4)__ thought a lot. He liked nothing better than to sit and rea science books in his father’s big library. He also loved to __(5)__ experiments with electricity. For most of his early life, he was taught at home. He did not go to school.
1. A. on B. at C. in D. through
2. A. who B. whom C. which D. whose
3. A. particular B. particularly C. particularity D. particulars
4. A. though B. if C. and D. but
5. A. make B. do C. take D. have











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Mon Feb 04, 2013 7:58 pm

1. Key: C
Giải thích: Sau chỗ trống cần điền là một từ chỉ năm nên giới từ đúng cần điền là in.
2. Key: A
Giải thích: Đại từ quan hệ cần điền vào chỗ trống dùng để chỉ người (his mother) nên đáp án which loại. Mặt khác, đại từ trên đóng vai trò là chủ ngữ (theo sau là động từ had lived) nên đáp án đúng là who.
3. Key: B
Giải thích: Từ cần điền đứng sau tobe và đứng trước tính từ nên chắc chắn phải là trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ. Do vậy, particularly là đáp án.
4. Key: D
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu (đó là một cậu bé trầm lặng nói ít… nghĩ rất nhiều), nối giữa 2 vế có nghĩa trái ngược nhau thì phải dùng but nên đó là đáp án đúng.
5. Key: B
Giải thích: Trong trường hợp này ta phải chọn do chứ không phải các phương án còn lại vì cụm từ do experiments là cụm từ cố định.
Điền từ - dạng bài không quá khó (Phần 2)
(I) Bài giảng:
Cấp độ cụm từ
Khi học bài trên lớp, học sinh thường không chú ý nhiều đến các cụm từ cố định. Hầu như học sinh mới chỉ dừng lại ở việc hiểu nghĩa của các cụm từ đó nhưng như vậy là chưa đủ. Các bài điền từ thường nhằm vào những cụm từ trên, bỏ trống một thành phần và yêu cầu học sinh chọn từ điền vào. Các phương án đưa ra thường không khác nhau về chức năng/ ngữ nghĩa nhưng chỉ có một phương án kết hợp được với các thành tố xung quanh và là đáp án đúng. Ví dụ:
Her parents wanted her to go to university but I know that she was really fed ____(2)____ with studying.
2. A. on B. in C. up D. down
Trong 4 giới từ trên chỉ có up là đáp án đúng vì khi kết hợp với từ đứng trước và từ đi sau thì nó tạo thành một cụm từ có nghĩa.
Chính vì vậy, trong quá trình học tập các em cần lưu ý học thuộc những cụm từ xuất hiện cố định như:
To be fond of sth = to be keen on sth: yêu thích cái gì
To be interested in sth: thích thú, quan tâm cái gì
To be good at sth: giỏi về lĩnh vực gì, giỏi làm gì
To be surprised at sth: ngạc nhiên vì điều gì…
To be fed up with sth: chán điều gì
To be bored with sth: chán làm gì
To be tired of sth: mệt mỏi vì điều gì
To be afraid of sth: sợ, e ngại điều gì
Ngoài ra, các câu hỏi cũng hay tập trung vào những cụm động tân cố định hoặc những cụm động ngữ (phrasal verbs)
Cấp độ cấu trúc
Người ra đề có thể bỏ bớt một từ trong các cấu trúc học sinh đã được học trong sách giáo khoa và đưa ra 4 phương án lựa chọn. Khi làm các câu hỏi này, các em cần lưu ý phân biệt rõ các từ và đặt nó vào bối cảnh cụ thể trong câu vì các lựa chọn đưa ra hầu hết đều có cùng ý nghĩa với nhau nhưng chỉ có một từ có thể điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng. Ví dụ:
It really takes you years to get to know someone well _____ to consider your best friend.
A. enough B. such C. too D. so
Trong câu trên, chỉ có enough có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc có nghĩa là V + Adv + enough + to do sth. Trong khi đó, such và so thường đi kèm với mệnh đề phía sau. Too cũng có cấu trúc gần giống enough nhưng khác về vị trí và ý nghĩa. Hãy xem ví dụ sau:
The coffee is too hot to drink. (Cà phê nóng quá nên không thể uống được). Như vậy, cấu trúc too là: Too + adj + to do sth: quá…. đến nỗi không thể làm gì.
Ngoài ra, trong chương trình học tiếng Anh phổ thông cũng có rất nhiều bài nói về cấu trúc so sánh của tính từ và trạng từ nên đây cũng là mảng kiến thức trọng tâm trong các câu hỏi trắc nghiệm điền từ. Người ra đề có thể bỏ bớt 1 thành tố trong câu trúc so sánh như “than, as” hoặc đưa ra những dạng so sánh hơn kém khác nhau của cùng một tính từ/ trạng từ và yêu cầu học sinh lựa chọn. Ví dụ:
When receiving the exam result, she seemed _____ than his sister.
A. more happy B. happier C. the more happy D. the happiest
Rõ ràng câu trên cần chọn B. happier để điền vào chỗ trống vì câu này so sánh hơn tính từ happy (do có than). Ta không dùng more happy vì tính từ này kết thúc bằng chữ “y”.
Cấp độ mệnh đề và câu
Phổ biến nhất về cấp độ này là các câu hỏi về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (subject – verb concord). Để làm tốt câu hỏi dạng này, các em cần phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được; danh từ số ít và danh từ số nhiều để chia động từ/ trợ động từ cho đúng. Các em cần lưu ý có rất nhiều từ kết thúc là –s nhưng vẫn là danh từ số ít (ví dụ như series) hay có những danh từ không kết thúc bằng –s mà vẫn là danh từ số nhiều như men (đàn ông), women (phụ nữ), feet (bàn chân), geese (con ngỗng), teeth (răng), lice (con rận), mice (con chuột). Ngoài ra còn có một số danh từ có thể dùng ở cả dạng số ít và số nhiều như: fish (cá), carp (cá chép), cod (cá thu), squid (cá mực), trout (cá trầu), turbot (cá bơn), salmon (cá hồi), mackerel (cá thu), pike (cá chó), plaice (cá bơn sao), deer (con nai), sheep (con cừu).
Có một số từ/ cụm từ luôn luôn đi với danh từ đếm được (như few, a few, many…) trong khi một số từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ không đếm được như (little, a little, much…). Ví dụ:
We have cut down _____ trees that there are now vast areas of wasteland all over the world.
A. so much B. so many C. so few D. so little
Vì danh từ đi sau (trees) là danh từ đếm được số nhiều nên chỉ có thể điền phương án B hoặc C. Dựa vào ý nghĩa của câu (vế sau) thì ta phải chọn B. (Chúng ta đã chặt nhiều cây xanh đến nỗi ngày nay có nhiều khu đất hoang rộng lớn trên toàn thế giới).
Mặt khác, việc xác định sự tương ứng về số giữa chủ ngữ và động từ cũng giúp ta chọn được đáp án chính xác từ những phương án có nội dung tương tự nhau. Hãy xem ví dụ sau đây:
75% of the world’s _____ is in English.
A. mail B. parcels C. envelopes D. letters
Ngoài kiến thức thực tế, học sinh cũng có thể phân tích ngữ pháp của câu để chọn từ điền vào chỗ trống. Ta thấy rằng động từ to be được chia ở dạng số ít là “is” nên chủ ngữ chắc chắn là số ít hoặc không đếm được. Các phương án B, C, D đều ở dạng số nhiều nên danh từ không đếm được mail chính là đáp án.
Cuối cùng tôi xin lưu ý các em là khi làm bài dạng chọn từ điền vào chỗ trống trong đoạn văn, các em nên đọc kỹ toàn bài và hiểu được mối quan hệ giữa các thông tin trước và sau chỗ trống. Đôi khi, đáp án lại có ngay trong chính đoạn văn các em đang đọc!
(II) Đề mẫu (Sample):
Approximately 350 million people speak English as their first ___(1)___ . About the same number use it ___(2)___ a second language. It is the language ___(3)___ aviation, international sport and world trade. 75% of the world's mail is in English, 60% of the world's radio stations broadcast in English, and more than half of the world's newspapers are ___(4)___ in English. It is an official language in 44 countries. In ___(5)___ others, it is the language of business, commerce and technology. There are many varieties of English, but Scottish, Australian, Indian and Jamaican speakers of English, in spite of the differences in pronunciation, structure and vocabulary, would recognize that they are all speaking the same basic language.
1. A. language B. languages C. linguistics D. linguist
Key: A. language
Giải thích: Chỗ trống cần điền là một danh từ tương ứng với English ở vế trước nên ta phải chọn danh từ số ít. Khoảng 350 triệu người nói tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất của họ (chứ không phải nhà ngôn ngữ của họ) nên language là đáp án đúng.
2. A. of B. with C. as D. in
Key: C. as
Giải thích: to use sth as sth: dùng cái gì như cái gì. Chỉ có từ as có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng.
3. A. on B. to C. from D. of
Key: D. of
Giải thích: the language of sth: ngôn ngữ trong lĩnh vực gì. Chỉ có giới từ of khi ghép với danh từ language mới tạo thành cấu trúc đúng trong câu trên.
4. A. spoken B. printed C. sold D. taken
Key: B. printed
Giải thích: spoken: nói, printed: in, sold: bán, taken: lấy. Newspapers là báo in trên giấy nên printed là đáp án đúng.
5. A. an B. more C. many D. much
Key: C. many
Giải thích: Ta thấy rằng đứng sau chỗ trống cần điền là danh từ số nhiều others nên much và an bị loại. Mặt khác, câu này và câu trước không hề có ý so sánh nên more cũng không hợp lý. Đáp án đúng ở đây là many.











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Mon Feb 04, 2013 8:04 pm

1. Key: A. language
Giải thích: Chỗ trống cần điền là một danh từ tương ứng với English ở vế trước nên ta phải chọn danh từ số ít. Khoảng 350 triệu người nói tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất của họ (chứ không phải nhà ngôn ngữ của họ) nên language là đáp án đúng.
2. Key: C. as
Giải thích: to use sth as sth: dùng cái gì như cái gì. Chỉ có từ as có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng.
3. key: D. of
Giải thích: the language of sth: ngôn ngữ trong lĩnh vực gì. Chỉ có giới từ of khi ghép với danh từ language mới tạo thành cấu trúc đúng trong câu trên.
4. Key: B. printed
Giải thích: spoken: nói, printed: in, sold: bán, taken: lấy. Newspapers là báo in trên giấy nên printed là đáp án đúng.
5. Key: C. many
Giải thích: Ta thấy rằng đứng sau chỗ trống cần điền là danh từ số nhiều others nên much và an bị loại. Mặt khác, câu này và câu trước không hề có ý so sánh nên more cũng không hợp lý. Đáp án đúng ở đây là many.
Phần cấu tạo từ
Phần này được chia làm 2 dạng: Dạng 1 thuộc phần từ vựng (Có 4 phương án được đưa ra thì chúng chỉ có thể thuộc vào trong các từ loại: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ). Dạng 2 là thuộc phần ngữ pháp – các lựa chọn đều liên quan đến cấu trúc ngữ pháp trong câu.
Để làm dạng bài tập này các em chỉ cần nắm chắc các loại từ vựng tiếng Anh, vị trí của chúng trong câu và cách dùng như thế nào. Sau đây globaledu sẽ giới thiệu cho các em một số mẹo nhỏ khi xử ý phần cấu tạo từ vựng.
Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực từ loại
Bước 1: Xác định từ loại
Đọc qua câu hỏi và quan sát thật kĩ vị trí của từ cần điền. Việc xác định từ loại của từ cần điền vào chỗ trống là điểm quan trọng nhất có tính quyết định đến độ chính xác của đáp án.
Ví dụ1:
Some species of rare animals are in _____ of extinction.
A. danger B. dangerous C. dangerously D. endanger
Nếu em nào không biết thành ngữ to be in danger ( đang bị đe dọa, đang trong tầm nguy hiểm) thì hãy để ý rằng vị trí của từ cần điền không thể là một từ loại nào khác ngoài danh từ (giữa 2 giới từ).
Ví dụ2:
Life here is very _____.
A. peace B. peaceful C. peacefully D. peacefulness
Sau động từ to be (is) có 2 từ loại là tính từ và danh từ. Tuy nhiên do có trạng từ chỉ mức độ very nên từ loại cần điền phải là một tính từ.
Bước 2: Quan sát đáp án và chọn đáp án đúng
Sau khi đã xác định được từ loại của từ cần điền các em quay lại quan sát 4 phương án đã cho, thấy từ nào phù hợp với từ loại đã được xác định thì đó chính là đáp án. Trong ví dụ 1 chỉ có danger là danh từ và cũng là đáp án của câu. (Dangerous là tính từ, dangerously là trạng từ, endanger là động từ). Trong ví dụ 2 peaceful là tính từ duy nhất trong các từ đã cho và cũng là đáp án của câu.
Lưu ý:
Nếu 4 phương án là 4 từ loại khác nhau thì vấn đề thật đơn giản. Tuy nhiên cũng có những câu mà người ra đề đòi hỏi thí sinh kết hợp cả kiến thức ngữ pháp nữa. Xét ví dụ sau đây:
There are small _____ between British and American English.
A. differences B. different C. difference D. differently
Sau khi xác định từ loại của từ cần điền là một danh từ nhưng khi quan sát các phương án các em lại thấy có 2 danh từ differences và difference. Vậy từ nào mới là đúng? Lúc này các em mới cần để ý đến thì của động từ trong câu – to be được chia ở số nhiều (are) do đó đáp án của câu phải là một danh từ số nhiều – differences.
Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực ngữ pháp
Dạng thứ 2 trong bài tập cấu tạo từ là phân biệt dạng thức bổ trợ của động từ, tính từ, trạng từ hay phương thức so sánh. Trong dạng bài tập này các em phải nắm vững được cấu trúc ngữ pháp, loại bổ trợ của động từ cũng như các hình thức so sánh.
Dạng 1: Tính từ -ed hay –ing
Ví dụ:
We are _____ of the long journey.
A. tire B. tiring C. tired D. to tire
Chỗ trống cần điền một tính từ nhưng trong 4 phương án lại có 2 tính từ là tiring và tired, vậy từ nào mới là đáp án của câu. Lúc này chúng ta lại vận dụng kiến thức ngữ pháp để giải quyết vấn đề. Khi chủ ngữ là người chúng ta dùng quá khứ phân từ; khi chủ ngữ là sự vật, hiện tượng chúng ta dùng hiện tại phân từ. Đáp án của câu trên là tired.
Dạng 2: Bổ trợ của động từ
Ví dụ:
Would you mind ______ me a hand with this bag?
A. to give B. give C. giving D. to giving
Trong dạng bài tập này các em cần phải học thuộc loại động từ nào thì đi với loại bổ trợ nào.
Ví dụ: Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep...thì động từ đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand...thì bổ trợ luôn là động từ nguyên thể có to.
Dạng 3: Dạng thức so sánh
Ví dụ:
Sara speaks so _____ that I can’t understand her.
A. fast B. fastly C. faster D. faster
Khi trong câu có các dấu hiệu như more hoặc than thì tính từ hoặc trạng từ trong câu phải ở dạng so sánh hơn, có the hoặc most trước ô trống thì tính/ trạng từ phải ở dạng so sánh nhất. Xét câu trên không có các dấu hiệu của câu so sánh nên trạng từ fast là đáp án (Lưu ý rằng fastly không tồn tại trong tiếng Anh).
Samples:
Chọn phương án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau:
1. Her _____ was so great that she broke a glass.
A. anxious B. anxiously C. anxiety D. anxiousness
2. Since _____ has been so poor the class is being closed.
A. t attend B. attend C. attended D. attendance
3. She was too _____ to tell his teacher about the stupid mistake.
A. shame B. ashame C. shamed D. ashamed
4. He is one of the greatest _____ to appear in this theatre.
A. perform B. performing C. performance D. performer
5. This matter is very _____. Don’t discuss it outside the office.
A. confidence B. confident C. confidently D. confidential
6. The gas from the chemical factory was extremely ______.
A. harm B. harmless C. harmful D. harmed
7. Every woman nowadays seems to want to lose _____.
A. weight B. weigh C. weighty D. weighted
8. He regularly writes _____ for our newspaper.
A. poet B. poets C. poem D. poems
9. His behaviour always _____ me at parties.
A. embarrass B. embarrasses C. embarrassing D. embarrassment
10. She is a _____ of theatre programmes.
A. collect B. collector C. collection D. collecting











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Mon Feb 04, 2013 8:05 pm

1. Key: A. language
Giải thích: Chỗ trống cần điền là một danh từ tương ứng với English ở vế trước nên ta phải chọn danh từ số ít. Khoảng 350 triệu người nói tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất của họ (chứ không phải nhà ngôn ngữ của họ) nên language là đáp án đúng.
2. Key: C. as
Giải thích: to use sth as sth: dùng cái gì như cái gì. Chỉ có từ as có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng.
3. key: D. of
Giải thích: the language of sth: ngôn ngữ trong lĩnh vực gì. Chỉ có giới từ of khi ghép với danh từ language mới tạo thành cấu trúc đúng trong câu trên.
4. Key: B. printed
Giải thích: spoken: nói, printed: in, sold: bán, taken: lấy. Newspapers là báo in trên giấy nên printed là đáp án đúng.
5. Key: C. many
Giải thích: Ta thấy rằng đứng sau chỗ trống cần điền là danh từ số nhiều others nên much và an bị loại. Mặt khác, câu này và câu trước không hề có ý so sánh nên more cũng không hợp lý. Đáp án đúng ở đây là many.
Phần cấu tạo từ
Phần này được chia làm 2 dạng: Dạng 1 thuộc phần từ vựng (Có 4 phương án được đưa ra thì chúng chỉ có thể thuộc vào trong các từ loại: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ). Dạng 2 là thuộc phần ngữ pháp – các lựa chọn đều liên quan đến cấu trúc ngữ pháp trong câu.
Để làm dạng bài tập này các em chỉ cần nắm chắc các loại từ vựng tiếng Anh, vị trí của chúng trong câu và cách dùng như thế nào. Sau đây globaledu sẽ giới thiệu cho các em một số mẹo nhỏ khi xử ý phần cấu tạo từ vựng.
Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực từ loại
Bước 1: Xác định từ loại
Đọc qua câu hỏi và quan sát thật kĩ vị trí của từ cần điền. Việc xác định từ loại của từ cần điền vào chỗ trống là điểm quan trọng nhất có tính quyết định đến độ chính xác của đáp án.
Ví dụ1:
Some species of rare animals are in _____ of extinction.
A. danger B. dangerous C. dangerously D. endanger
Nếu em nào không biết thành ngữ to be in danger ( đang bị đe dọa, đang trong tầm nguy hiểm) thì hãy để ý rằng vị trí của từ cần điền không thể là một từ loại nào khác ngoài danh từ (giữa 2 giới từ).
Ví dụ2:
Life here is very _____.
A. peace B. peaceful C. peacefully D. peacefulness
Sau động từ to be (is) có 2 từ loại là tính từ và danh từ. Tuy nhiên do có trạng từ chỉ mức độ very nên từ loại cần điền phải là một tính từ.
Bước 2: Quan sát đáp án và chọn đáp án đúng
Sau khi đã xác định được từ loại của từ cần điền các em quay lại quan sát 4 phương án đã cho, thấy từ nào phù hợp với từ loại đã được xác định thì đó chính là đáp án. Trong ví dụ 1 chỉ có danger là danh từ và cũng là đáp án của câu. (Dangerous là tính từ, dangerously là trạng từ, endanger là động từ). Trong ví dụ 2 peaceful là tính từ duy nhất trong các từ đã cho và cũng là đáp án của câu.
Lưu ý:
Nếu 4 phương án là 4 từ loại khác nhau thì vấn đề thật đơn giản. Tuy nhiên cũng có những câu mà người ra đề đòi hỏi thí sinh kết hợp cả kiến thức ngữ pháp nữa. Xét ví dụ sau đây:
There are small _____ between British and American English.
A. differences B. different C. difference D. differently
Sau khi xác định từ loại của từ cần điền là một danh từ nhưng khi quan sát các phương án các em lại thấy có 2 danh từ differences và difference. Vậy từ nào mới là đúng? Lúc này các em mới cần để ý đến thì của động từ trong câu – to be được chia ở số nhiều (are) do đó đáp án của câu phải là một danh từ số nhiều – differences.
Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực ngữ pháp
Dạng thứ 2 trong bài tập cấu tạo từ là phân biệt dạng thức bổ trợ của động từ, tính từ, trạng từ hay phương thức so sánh. Trong dạng bài tập này các em phải nắm vững được cấu trúc ngữ pháp, loại bổ trợ của động từ cũng như các hình thức so sánh.
Dạng 1: Tính từ -ed hay –ing
Ví dụ:
We are _____ of the long journey.
A. tire B. tiring C. tired D. to tire
Chỗ trống cần điền một tính từ nhưng trong 4 phương án lại có 2 tính từ là tiring và tired, vậy từ nào mới là đáp án của câu. Lúc này chúng ta lại vận dụng kiến thức ngữ pháp để giải quyết vấn đề. Khi chủ ngữ là người chúng ta dùng quá khứ phân từ; khi chủ ngữ là sự vật, hiện tượng chúng ta dùng hiện tại phân từ. Đáp án của câu trên là tired.
Dạng 2: Bổ trợ của động từ
Ví dụ:
Would you mind ______ me a hand with this bag?
A. to give B. give C. giving D. to giving
Trong dạng bài tập này các em cần phải học thuộc loại động từ nào thì đi với loại bổ trợ nào.
Ví dụ: Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep...thì động từ đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand...thì bổ trợ luôn là động từ nguyên thể có to.
Dạng 3: Dạng thức so sánh
Ví dụ:
Sara speaks so _____ that I can’t understand her.
A. fast B. fastly C. faster D. faster
Khi trong câu có các dấu hiệu như more hoặc than thì tính từ hoặc trạng từ trong câu phải ở dạng so sánh hơn, có the hoặc most trước ô trống thì tính/ trạng từ phải ở dạng so sánh nhất. Xét câu trên không có các dấu hiệu của câu so sánh nên trạng từ fast là đáp án (Lưu ý rằng fastly không tồn tại trong tiếng Anh).
Samples:
Chọn phương án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau:
1. Her _____ was so great that she broke a glass.
A. anxious B. anxiously C. anxiety D. anxiousness
2. Since _____ has been so poor the class is being closed.
A. t attend B. attend C. attended D. attendance
3. She was too _____ to tell his teacher about the stupid mistake.
A. shame B. ashame C. shamed D. ashamed
4. He is one of the greatest _____ to appear in this theatre.
A. perform B. performing C. performance D. performer
5. This matter is very _____. Don’t discuss it outside the office.
A. confidence B. confident C. confidently D. confidential
6. The gas from the chemical factory was extremely ______.
A. harm B. harmless C. harmful D. harmed
7. Every woman nowadays seems to want to lose _____.
A. weight B. weigh C. weighty D. weighted
8. He regularly writes _____ for our newspaper.
A. poet B. poets C. poem D. poems
9. His behaviour always _____ me at parties.
A. embarrass B. embarrasses C. embarrassing D. embarrassment
10. She is a _____ of theatre programmes.
A. collect B. collector C. collection D. collecting











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Mon Feb 04, 2013 8:09 pm

1. Key: C
Giải thích: Đóng vai trò chủ ngữ là một danh từ - anxiety là đáp án của câu (không có dạng anxiousness).
2. Key: D
Giải thích: Đóng vai trò chủ ngữ của câu phải là một danh từ - attendance là đáp án của câu.
3. Key: D
Giải thích: Vị trí cần điền là một tính từ - ashamed (cảm thấy xấu hổ) chính là tính từ của động từ shame.
4. Key: D
Giải thích: Từ cần điền là một danh từ chỉ người – performer là đáp án của câu.
5. Key: D
Giải thích: Sau to be phải là một tính từ bổ nghĩa cho this matter. Hai từ confident và confidential đều thỏa mãn yêu cầu (là tính từ) nhưng ý nghĩa của chúng lại hoàn toàn khác nhau: confident – tự tin, confidential – bí mật. Vế sau của câu dịch ra là: “Đừng thảo luận về nó bên ngoài văn phòng” từ đó ta có thể suy ra được đây là một vấn đề bí mật nên đáp án là confidential.
6. Key: C
Giải thích: Vị trí cần điền phải là một tính từ mà danh từ harm có 2 tính từ là harmless (vô hại) và harmful (có hại). Câu trên đề cập đến khí ga được thải ra từ các nhà máy hóa chất nên ta có thể suy ra được đáp án của câu là harmful.
7. Key: A
Giải thích: To lose sth: mất, giảm cái gì. Từ cần điền là một danh từ do đó đáp án của câu là weight.
8. Key: D
Giải thích: Cả 4 đáp án A, B, C và D đều là danh từ vậy phải xem sự khác biệt trong ý nghĩa của chúng. Poet là nhà thơ, poem là bài thơ do đó poet không thể là đáp án được. Không có mạo từ trước ô trống do đó đáp án phải ở dạng số nhiều – poems.
9. Key: B
Giải thích: Trong câu còn thiếu 1 động từ tuy nhiên động từ này phải ở được chia ở dạng ngôi thứ 3 số ít (chủ ngữ là His behaviour – ngôi thứ 3 số ít). Đáp án của câu là embarrasses.
10. Key: B
Giải thích: Từ cần điền là một danh từ chỉ người do đó chỉ có collector là đáp án của câu.
Bí kíp đọc hiểu nhanh (Phần 1)
(I) Bài giảng:

Nếu đề thi yêu cầu bạn chọn một đáp án thể hiện ý chính của cả đoạn, hãy nhớ:
Thông thường, câu chủ đạo (hay còn gọi là câu chốt) hay nằm ở vị trí đầu đoạn hoặc cuối đoạn. Hãy đọc thật kỹ các câu ở vị trí này và bạn có thể nắm được các ý quan trọng nhất trong đoạn. Hãy đọc các đoạn văn dưới đây và xem câu hỏi ở dưới:
Đoạn văn 1:
Also, a stranger may remind you of a meeting with someone. This may be because of something as simple as the fact that he or she is physically similar to someone who treated you well or badly. Your feelings about a stranger could be influenced by a smell in the air that brings to mind a place where you were happy as a child. Since even a single word can bring back a memory such as that, you may never realize it is happening.
What does the paragraph discuss?
A. Meanings of signals one implies towards a stranger.
B. Factors that may influence one’s feelings about a stranger.
C. How people usually behave to a stranger.
D. Factors that cause people to act differently.
Rõ ràng, ta thấy rằng câu đầu tiên của đoạn đã bao hàm ý của cả đoạn văn “Người lạ thường gợi nhớ nơi bạn về một cuộc gặp gỡ với một người khác trước đó”. Tất cả các câu sau đều là minh chứng cho câu chốt này. Từ đó, bạn có thể thấy rằng câu đó có ý nghĩa thích hợp nhất với đáp án B “Những nhân tố có thể ảnh hưởng đến cảm xúc của bạn về một người lạ”.

Đoạn văn 2:

The average home library has a number of old favourite books, many unread books, and a few very useful books. The most useful one of all - besides the dictionary – is likely to be a world almanac. A good almanac includes a wealth of information – biographical, historical, and geographical. Records of all sorts – the highest, the lowest, the longest and the biggest – are all included in the almanac.

The main idea of the paragraph is that _____.
A. Everyone should have a home library.
B. The almanac is an unread book.
C. The dictionary is not the most useful book.
D. An almanac includes important information.
Tất cả các yếu tố như home library, useful book, dictionary, almanac đều xuất hiện trong đoạn. Mặc dù vậy, nếu để ý kỹ bạn sẽ thấy rằng những câu ở trên là những dẫn chứng tiêu biểu để chứng minh cho câu cuối cùng “records of all sorts…. are all included in the almanac” và đây chính là câu chốt của đoạn. Một cách diễn đạt khác của câu chốt này chính là “An almanac includes important information” nên D là đáp án của bài.
Ngoài ra, với một số đoạn văn ý chính của đoạn lại có thể được đặt ở giữa đoạn hay có khi không nằm hoàn toàn trong bất kỳ câu nào. Chẳng hạn:
Đoạn văn 3:
Nothing is as useful as a flashlight on a dark night if a fire goes flat. Few inventions are as helpful to a child who is afraid of the dark. In fact, the modern flashlight brings light to many dark situations. Finding something in the back of a closet is easy with a flashtlight in hand. A camper also needs one after the light of the campfire has faded.
The main idea of the paragraph is that _____.
A.Some children are afraid of the dark.
B. Modern flashlight is very useful.
C. You need a flashlight to find things.
D. A flashlight is always beside any campers.
Cấu trúc của đoạn trên như sau: Giới thiệu – câu chốt – dẫn chứng. Do vậy ý chính của đoạn nằm ở giữa câu. Và đáp án câu trên chắc chắn là B.
Đoạn văn 4:
Dishes have to be washed. There are floors to sweep and laundry to wash, fold and put away. Windows need washing, and furniture needs to be dusted and polished. Besides these chores, houses need constant organization too.
The main idea of the paragraph is that _____.
A. Any houses have dishes and floors.
B. We often have to wash windows.
C. Houses need constant organization.
D. Housework is never done.
Để làm được loại bài không có câu chốt như thế này, bạn cần phải đọc kỹ toàn đoạn và tự rút ra thông điệp tác giả muốn gửi tới người đọc. Trong đoạn văn trên, rõ ràng, tất cả những dẫn chứng đưa ra đều nói lên rằng công việc nhà là những chuỗi không bao giờ kết thúc đối với người nội trợ. Vì vậy, D là đáp án đúng.
Cũng với mục đích tìm ý chính của bài, người ra đề có thể yêu cầu học sinh tìm tiêu đề thích hợp cho đoạn. Khi làm những câu hỏi này, bạn không những cần phải hiểu ý chính của bài, mà còn phải biết khái quát các ý nhỏ thành một chủ đề lớn. Chẳng hạn:











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Mon Feb 04, 2013 8:12 pm

Which of the following titles would be best for the passage?
A. Education and Jobs in the Past and at Present in the United States
B. The Significant Role of Education in American Citizens' Careers
C. Academic Knowledge and Practical Skills in American Professions
D. Recent Changes of Educational and Vocational Systems in America
Ta thấy rằng nội dung của cả 4 phương án đều xuất hiện trong đoạn văn trên và đều nói về nền giáo dục của Mỹ. Tuy nhiên, để tìm được tiêu đề của đoạn, ta phải chọn cụm từ mang tính chung nhất bao quát toàn bộ ý tưởng của tác giả. Trong 4 phương án trên ta có thể thấy rằng “nghề nghiệp và việc làm trong quá khứ và hiện tại ở Mỹ”, “kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành trong nghề nghiệp ở Mỹ” hay “những thay đổi gần đây về giáo dục và việc làm ở Mỹ” đều xoay quanh vai trò to lớn của nền giáo dục đối với nghề nghiệp của các công dân Mỹ mà thôi, và đây chính là ý nghĩa chung được chứng minh bởi các luận điểm và dẫn chứng đưa ra trong bài. Vì vậy, B mới là đáp án đúng.
Trong nhiều bài thi, bạn cũng có thể bắt gặp câu hỏi về thái độ hoặc ngụ ý của tác giả trong đoạn văn. Bạn nên nhớ rằng, mỗi từ mà tác giả sử dụng đều mang đến cho bạn những ý nghĩa ngoài định nghĩa trong từ điển, những ngụ ý riêng mà người viết muốn chuyển tải. Hãy đọc đoạn văn dưới đây:
The telephone has the power to break into people’s homes. It is an unusual person who can choose not to answer a ringing telephone. Also, very few people turn their telophones off. The telephone is a door that is always open to the outside world.
Which of these statements are implied in the information of the paragraph?
A. Most people always answer their telephone.
B. Most people have telephones.
C. Most people turn off their telephones.
D. Most telephones now have doors.
Nhìn chung, thái độ của người viết trong đoạn văn trên đều rất ủng hộ những tính năng tốt đẹp của điện thoại và câu “It is an unusual person who can choose not to answer a ringing telephone” đã giúp ta hiểu ẩn ý của nhà văn là “Most people always answer their telephone.”
(II) Đề mẫu (Sample):
Đọc kỹ bài khoá sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D)
David Hempleman Adams is an explorer and adventurer. In April 1984, he walked through
Northern Canada to the North Pole. He walked 400 kilometers in 22 days. He was 27 years old when he did it. David was the first person to walk to the North Pole by himself. Other people travelled to the North Pole before David but they had a sled and a dog team. David didn't have a dog team. David was a brave man to go on this adventure on his own. He was also a lucky man because the bear and the icy water didn't kill him.
Câu 1: Which of the following best expresses the main idea of the passage?
A. David drove to the North Pole.
B. No one travelled to the North Pole before David.
C. David was the first person to walk to the North Pole alone.
D. It was very cold in the North Pole.
Câu 2: David travelled to the North Pole with..................... .
A. a group of people B. a dog team C. another person D. nobody
Câu 3: Which of the following is NOT true?
A. He was killed by the bear.
B. He walked to the North Pole alone.
C. He walked 400 kilometres.
D. He was 27 years old when he travelled to the North Pole.
Câu 4: The word “sled” means ____ .
A. a person B. a vehicle C. a dog D. food
Câu 5: Which of the following is the best title of the passage?
A. A Lucky Man B. A Walk to the North Pole
C. Without a Dog Team D. Icy Water











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Mon Feb 04, 2013 8:17 pm

1. Key: C
Giải thích: Ta thấy rằng phương án A và B là sai so với thông tin trong bài. Phương án D đúng nhưng đó không phải là ý chính. Toàn đoạn văn kể lại quá trình một mình chinh phục Bắc Cực của David Hempleman nên C là đáp án đúng.
2. Key: D
Giải thích: Trong bài có đoạn “David was the first person to walk to the North Pole by himself”. Cụm từ “by himself” có nghĩa là một mình, tự mình, không có sự giúp đỡ của ai. Vì thế, D. nobody là đáp án đúng.
3. Key: A
Giải thích: Lưu ý rằng câu này yêu cầu tìm thông tin KHÔNG ĐÚNG trong bài. Tất cả các thông tin B, C, D ta đều tìm thấy trong bài. Trong bài cũng có đoạn “He was also a lucky man because the bear and the icy water didn't kill him” nên A là đáp án.
4. Key: B
Giải thích: Trong bài có câu “Other people travelled to the North Pole before David but they had a sled and a dog team”. Sled không thể là “a dog” vì theo sau đã có cụm từ “and a dog team”, cũng không thể là “food” vì từ này là danh từ đếm được. Nếu là “a person” thì câu trên phải dùng động từ “went with” chứ không phải “had”. Theo phương pháp loại trừ, ta có thể chọn phương án B (một loại xe do chó kéo).
5. Key: B
Giải thích: Đoạn văn trên nhấn mạnh 2 điểm: David đã chinh phục được Cực Bắc và anh đã đi bộ một mình không dùng bất kỳ phương tiện nào. Chỉ có phương án B nêu bật được 2 điểm đó.
Bí kíp đọc hiểu nhanh (Phần 2)
(I) Bài giảng:
1. Dạng câu hỏi thường gặp trong các bài đọc hiểu thi Đại học là câu hỏi tìm nghĩa tương đương của một TỪ trong đoạn văn. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc chọn đáp án vì có những từ có nghĩa gần nhau hoặc có nhiều từ là từ mới. Để làm tốt các câu này, bạn nên xem xét kỹ mối quan hệ của từ cần tìm nghĩa với các từ, cụm từ xung quanh.
Ví dụ 1:
Television is one of the main subjects of conversation, at school, in offices, at home and in the street, as well as being written about in all the newspapers.
At school or in offices, television is considered as a topic _____.
A. for learning B. for people to talk about
C. for discussion D. for entertainment
Mặc dù câu hỏi không hỏi trực tiếp, nhưng ta cũng thấy rằng điều mấu chốt của câu hỏi trên nằm ở nghĩa của từ conversation. Trong 4 phương án thì “(a topic) for people to talk about” là cách diễn đạt có ý gần nhất và đây cũng chính là đáp án đúng.
Ví dụ 2:
Holding your head to one side shows interest in the other, while an easy, open posture indicates that you are self-confident.
What does the word "open" in the passage most closely mean?
A. Unrestrained B. Relaxed C. Confined D. Unlimited
Dựa vào cụm từ xung quanh, ta thấy rằng từ open phải mô tả một tư thế khiến người khác nghĩ rằng bạn rất tự tin. Trong 4 phương án trên unrestrained (không kiềm chế), relaxed (thoải mái), confined (giới hạn), unlimited (không giới hạn) thì chỉ có relaxed phù hợp về nghĩa mặc dù nếu không nằm ngữ cảnh thì hai từ này chẳng có mối liên hệ nào.
2. Nếu muốn tìm thông tin là ngày tháng (date), hãy nhìn thật nhanh vào các con số, các chữ cái viết hoa, các dấu phẩy, các tên tháng, ngày và con số. Ví dụ:
“In 1945 the town’s population was 176,214 and in 1975 it was 200,842. By December 1985 the population had grown to 250, 562.”
When was the latest population count taken? _____.
A. In 1945. B. In 1975. C. In 1985. D. In 2000.
Trong câu hỏi trên, ta phải tập trung vào các con số chỉ năm 1945, 1975 và 1985. Và con số gần đây nhất về dân số chắc chắn là được tính vào năm 1985.
3. Nếu muốn tìm một thông số, hay một sự kiện, hãy chú ý các dấu câu, đặc biệt là các dấu khác thường như %, dấu hiệu đơn vị tiền tệ như $ hoặc những từ viết in nghiêng như like, các từ gạch chân hoặc các từ đặt trong dấu ngoặc kép (“”). Hãy xét ví dụ sau:
“The rainfall in the city is usually 16 inches per year, but in 1979 the rainfall was a record setting 20 inches. Therefore, about 20% fewer tourists came to visit the city than usual.
Because of the drop in the tourist trade, the city lost $100,000 in business owing to the rain.”
How much money did the city lost? _____.
A. 16 inches B. 20 inches C. 20% D. $100,000
Không khó khăn gì ta có thể tìm ra câu trả lời chính là $100,000 nhờ có dấu hiệu $ (đô la Mỹ). Và nếu nhìn nhanh và hiểu chính xác câu hỏi, bạn sẽ chỉ mất vài tích tắc cho câu hỏi này.
4. Một kiểu “bẫy” nữa tương đối phổ biến với những mức độ khó khác nhau là những câu hỏi về cách diễn đạt tương đương. Điều này không chỉ yêu cầu bạn cần có óc phân tích tổng hợp trong phạm vi từ, cụm từ mà thậm chí còn phải liên hệ giữa các câu và các đoạn. Hãy xem các ví dụ dưới đây:
Ví dụ 1:
Newcastle is on the bank of the River Tyne. There is a cathedral and a university. Newcastle is next to Gateshead. The main industries used to be shipbuilding and coalmining, but now the chemical and soap industries are important. I miss the people, who are very friendly, and I miss the beautiful countryside near the city, where there are so many hills and streams.
Which of the following is NOT true about Newcastle?
A. Its people are friendly.
B. Its main industry now is shipbuilding.
C. It has a cathedral and a university.
D. It is next to Gateshead.
Ta xét từng đáp án như sau: phương án C và D đã có trong bài, mặt khác, thông qua đại từ quan hệ who đứng trước the people (who are very friendly), ta cũng thấy rằng phương án A là một đặc điểm của Newscatle. Shipbuilding trong B cũng có trong đoạn, tuy nhiên với cụm từ used to ta hiểu rằng thông tin phía sau chỉ một việc đã từng xảy ra ở quá khứ nay không còn tồn tại nữa. Và ngành công nghiệp chính của Newcastle nay là chemical and soap industries chứ không phải là shippbulding nữa nên B là đáp án đúng.
Ví dụ 2:
Also, a stranger may remind you of a meeting with someone. This may be because of something as simple as the fact that he or she is physically similar to someone who treated you well or badly. Your feelings about a stranger could be influenced by a smell in the air that brings to mind a place where you were happy as a child. Since even a single word can bring back a memory such as that, you may never realize it is happening.
What one feels about a stranger may be influenced by something that _____.
A. strengthens one's past behaviours
B. reminds one of one's past treatment
C. revives one's past memories
D. points to one's childhood
Thoạt nhìn, học sinh thường chọn đáp án B vì thấy xuất hiện từ remind giống trong bài. Tuy nhiên, đây là một câu “bẫy” rất thú vị. Ta không thể chọn “reminds one of one's past treatment” vì cụm đó có nghĩa là người nói nhớ về cách cư xử của chính mình còn đoạn văn lại nói về những ký ức về cách cư xử của người khác với tác giả. Vì vậy, C. revives one's past memories mới là đáp án đúng.
Ví dụ 3:
In the 1950s, for instance, only 20 percent of American jobs were classified as professional, 20 percent as skilled, and 60 percent as unskilled. Today, our world has changed. The proportion of unskilled jobs has fallen to 20 percent, while skilled jobs now account for at least 60 percent of the workforce.
The passage shows the percentage of jobs that require higher training in the US _____ between the 1950s and now.
A. has remained the same B. has changed dramatically
C. has been reversed D. has changed slightly
Trong câu hỏi trên, phương án A và D bị loại vì sai ý hoàn toàn. Phương án C có nghĩa là tỉ lệ đã bị đảo ngược. Rất nhiều học sinh chọn phương án này vì nghĩ rằng tỉ lệ đã cho trong bài là 20%-60% bị đảo thành 60%-20%. Tuy nhiên, câu hỏi của ta lại chỉ đề cập đến đến “higher training”, vì vậy từ reversed ở đây không hợp lý. Ta phải rút ra một nhận định là số phần trăm đó đã tăng mạnh và B mới là phương án đúng.











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Fri Feb 08, 2013 5:46 pm

I. LÝ THUYẾT


1. Cấp độ cụm từ








Khi học bài trên lớp, học sinh thường không chú ý nhiều đến các cụm từ cố định. Hầu như học sinh mới chỉ dừng lại ở việc hiểu nghĩa của các cụm từ đó nhưng như vậy là chưa đủ. Các bài điền từ thường nhằm vào những cụm từ trên, bỏ trống một thành phần và yêu cầu học sinh chọn từ điền vào. Các phương án đưa ra thường không khác nhau về chức năng/ ngữ nghĩa nhưng chỉ có một phương án kết hợp được với các thành tố xung quanh và là đáp án đúng.


Ex: Her parents wanted her to go to university but I know that she was really fed
(2) with studying.



2. A. on B. in C. up D. down


Trong 4 giới từ trên chỉ có up là đáp án đúng vì khi kết hợp với từ đứng trước và từ đi sau thì nó tạo thành một cụm từ có nghĩa.


Chính vì vậy, trong quá trình học tập các em cần lưu ý học thuộc những cụm từ xuất hiện cố định như:


· To be fond of sth = to be keen on sth: yêu thích cái gì


· To be interested in sth: thích thú, quan tâm cái gì


· To be good at sth: giỏi về lĩnh vực gì, giỏi làm gì


· To be surprised at sth: ngạc nhiên vì điều gì…


· To be fed up with sth: chán điều gì


· To be bored with sth: chán làm gì


· To be tired of sth: mt mỏi vì điều gì


· To be afraid of sth: s, e ngại điều gì


Ngoài ra, các câu hỏi cũng hay tập trung vào những cụm động tân cố định hoặc những cụm động ngữ


(phrasal verbs)








2. Cấp độ cấu trúc








Người ra đề có thể bỏ bớt một từ trong các cấu trúc học sinh đã được học trong sách giáo khoa và đưa ra 4 phương án lựa chọn. Khi làm các câu hỏi này, các em cần lưu ý phân biệt rõ các từ và đặt nó vào bối cảnh cụ thể trong câu vì các lựa chọn đưa ra hầu hết đều có cùng ý nghĩa với nhau nhưng chỉ có một từ có thể
điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng.



Ex: It really takes you years to get to know someone well to consider your best friend.


A. enough B. such C. too D. so


Trong câu trên, chỉ có enough có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc có nghĩa là V + Adv + enough + to do sth. Trong khi đó, such so thường đi kèm với mệnh đề phía sau. Too cũng có cấu trúc gần giống enough nhưng khác về vị trí và ý nghĩa. Hãy xem ví dụ sau:


Ex: The coffee is too hot to drink. (Cà phê nóng quá nên không thể uống được). Như vậy, cấu trúc too là: Too + adj + to do sth: quá…. đến nỗi không thể làm gì.


Ngoài ra, trong chương trình học tiếng Anh phổ thông cũng có rất nhiều bài nói về cấu trúc so sánh của


tính từ và trạng từ nên đây cũng là mảng kiến thức trọng tâm trong các câu hỏi trắc nghiệm điền từ. Người











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Fri Apr 12, 2013 11:35 pm

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975: Chủ trương, kế hoạch của ta, diễn biến, kết quả, nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa lịch sử.

1.Chủ trương, kế hoạch.
1
.1.Hoàn cảnh. Sau Hiệp định Pa ri tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
*
Đch: Suy yếu nghiêm trọng
-Quân Mỹ và quân Đồng minh rút hết về nước làm cho chính quyền và quân đội
Sài Gòn, bị cô lập và mất chỗ dựa.
-Viện trợ của Mỹ cho chính quyền Sài Gòn ngày càng giảm dần.

-Vùng chiếm đóng bị thu hẹp dần.

*
Ta: Hơn hẵn đich cả về thế và lực.
-Có cơ sở pháp lý quốc tế là Hiệp định Pa ri

-Miền Bắc là hậu phương vững chắc.

-Ở miền Nam: Lực lượng cách mạng trưởng thành, vùng giải phóng được mở
rộng.


1.2.Chủ trương. Trước thời cơ chiến lược mới, Bộ chính trị quyết định đề ra kế hoạch
giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975-1976.

1
.3.Kế
hoạch .

-Năm 1975 sẽ
tranh thủ thời cơ, bất ngờ
tấn công trên qui mô lớn khắp miền Nam
tao
điều kiện để năm 1976 giải phóng hoàn toàn miền Nam.

-Bộ chính trị còn dự kiến: Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975.

-Trong khi Bộ chính trị đang họp thì ngày 6/1/1975 quân dân miền Nam giải
phong hoàn toàn tỉnh Phước Long quân đich không còn khả năng đánh chiếm
lại
căn cứ điều đó chứng tỏ chúng suy yếu đi nhiều. Tình hình đó Bộ chính trị quyết định giải
phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975.

2
.Diễn
biến

2
.1.Chiến
dich
Tây
Nguyên.
(Từ ngày 4/3 đến ngày 24/3/1975)
*
V
trí chiến lược
của
Tây Nguyên
. Là địa bàn chiến lược quan trọng:
-Tây nguên được xem như ngôi nhà
chung của ba nước
Đông Dương

-Từ Tây Nguyên có thể tỏa xuống các tỉnh ven biển miền Trung, và Nam Bộ.

-Khu vực và mục tiêu tấn công lớn của ta là Tây Nguyên với trận đánh mỡ màn
then chốt là Buôn Ma
Thuột, vì lực
lượng của địch ở đây tương đối yếu.

*
Din biến



-Đầu tháng 3/1975 ta đánh nghi binh ở Pleyku, Kom Tum, đồng thời bí mật bao
vây
Buôn Ma Thuột.

-10/3/1975, ta bất ngờ
tấn công Buôn Ma Thuột và
giành thắng lợi nhanh chóng.

-14/3/1975, địch rút chạy khỏi Tây Nguyên, trên đường rút chạy chúng bị quân ta
truy kích tiêu diệt

-Ngày 24/3/1975 chiến dịch kết thúc
ta
giải phóng hoàn toàn Tây Nguyên.

*
Ý nghĩa: Chiến dịch Tây Nguyên đã mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của ngụy quân, ngụy quyền. Đưa
cuộc
kháng chiến chống Mỹ chuyển sang một thời kỳ mới.

2
.2Chiến
dich Huế Đà Nẵng (21/3 - 29/31975)

-Sau thắng lợi ở Tây Nguyên Bộ chính trị hạ quyết tâm giải phóng hoàn toàn
miền
Nam trước mùa mưa 1975. Muốn vậy phải nhanh chóng giải phóng toàn bộ miền
Trung. Trong đó Huế và Đà Nẵng mang tính chất quyết định.
-Ngày 19/3/1975 ta giải phóng hoàn toàn tỉnh Quảng Trị, chiếm đèo Hải Vân và
cô lập Huế

-25/3/1975 quân ta tiến vào cố đô Huế, đến ngày 26/3 ta giải phóng thành phố
Huế và toàn bộ tỉnh Thừa Thiên. Cùng thời gian này ta giải phóng Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Chu Lai tạo thế uy hiếp Đà Nẵng từ phía
Nam.

-Sáng ngày 29/3/1975 ta tấn công Đà Nẵng đến 3h chiều cùng ngày chiếm được
thành phố, Đà Nẵng hoàn toàn giải phóng

*
Ý nghĩa: Chiến thắng Huế Đà Nẵng đã gây nên tâm lí tuyệt vọng của ngụy quân đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước mới với sức mạnh áp đảo.
2
.3.Chiến dịch Hồ Chí Minh
Lịch sử

-Ngày 9/4/1975, quân ta tấn công Xuân Lộc-một căn cứ phòng thủ trọng yếu bảo
vệ Sài Gòn từ phía
Đông.

-Ngày 16/4/1975 ta phá vỡ
tuyến phòng thủ của
địch ở Phan Rang.

-Ngày 21/4/1975 quân địch ở
Xuân Lộc tháo chạy, bộ đội ta áp sát Sài Gòn.

-Ngày 18/4/1975 tổng thống Mỹ ra lệnh di tản hết người Mỹ khỏi Sài Gòn.

-17h ngày 26/4/1975 ta nổ súng mở đầu chiến dịchHồ Chí Minh, năm cánh quân của ta
cùng lúctiến vào trung tâm Sài Gòn.

-Đêm 28 rạng ngày 29/4/1975 tất cả các cánh quân của ta
được lệnh tổng công
ch vào trung tâm
thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của chính quyền Sài gòn
như
Dinh độc lập, sân bay Tân Sơn Nhất, Bộ tổng tham mưu ngụy, bộ tư lệnh cảnh sát
ngụy, Đài phát thanh…….

-10h, ngày 30/4/1975, xe tăng của ta
tiến thẳng vào
Dinh độc
lập bắt sống toàn bộ ngụy quyền trung ương. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

-11h 30 ngày30/4/1975 cờ cách mạng tung bay trên nóc phủ tổng thống ngụy.
Thành phố Sài Gòn hoàn toàn giải phóng. Chiến dịch
Hồ
Chí Minh Lịch sử
toàn thắng

2
.4.Kết quả, Ý nghĩa lịch
sử,
Nguyên nhân thắng lợi.

*K
ết quả



-Ta: Cuộc tiến công và nổi dậy mùa
xuân
năm1975 giành thắng lợi ta
đã loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1 triệu quân chủ lực
ngụy, đập tan hoàn toàn bộ máy ngụy quyền từ Trung ương đến cơ
sở.Giải phóng ,hoàn toàn miền Nam thống nhất nước nhà.

-Địch: Là
thất bại cay đắng nhất trong lịch sử nước Mỹ.

*
Ý nghĩa lịch sử
-
Chiến dịch Hồ Chí Minh là thắng lợi to lớn nhất, oanh liệt nhất của nhân dân Vêt
Nam trong 21 năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

-Đây là thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử 4000 năm của
dân
tộc.

-Mở
ra một kỹ nguyên mới trong lịch sử dân tộc, kỹ nguyên cả nước hòa bình,
độc
lập, thống nhất và
đi
lên Chủ nghĩa xã hội.

-Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ, tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào
cách mạng thế giới phát triển. Đặc biệt là tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng Cam
Pu Chia và cách mạng Lào tiến lên giải phóng hoàn toàn đất nước trong năm 1975.


*Nguyên nhân
thắng lợi.

-Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng. Thể hiện rõ đường lối quân sự đúng đắn………
-Phát huy được sức mạnh đoàn kết toàn dân.Tiêu biểu là sự đoàn kết của quân
dân hai miền Nam Bắc.-Sự đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương. Sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô-Trung Quốc
và ban bè tiến bộ thế giới.











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
AL
Baby lev.1
Baby lev.1
avatar

Thú nuôi : Mảnh Hổ
Warn
0 / 1000 / 100

Ghi chú : I don't care .
Nam Tổng số bài gửi : 1173
Điểm đạt đc : 11475
Được cảm ơn : 33
Join date : 23/04/2011
Age : 23
Đến từ : lop 10a1

Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   Sat Apr 13, 2013 7:38 pm

Choose the most
suitable option to complete the passage.




Ken
Fosse is a company director and he has to sit at a desk all days. He likes to
keep fit by (41) _________ to work every morning. He arrives at the office
early, gets (42) _________ his shorts and vest and puts on a business suit.
Last week, Ken got to his office (43) _________ than usual, dressed in red
shorts and a red vest. He (44) ________ put on his shirt and tie, when the
phone rang. Ken picked up the receiver and sat behind his desk. A business
colleague (45) _________ him up early. Could he see Ken later? Could he bring
someone round? Could they check over some figures? Could they think of ways of
cutting down expense? Could they (46) ________ the meeting till later in the
week? Ken was writing down some notes (47) __________ he noticed the time.
“Excuse me” Ken said, “I’ll call you back”. He had just put the receiver down
(48 ) __________ someone knocked at the door. The Managing Director came into
the room with six important guests. “Ah, Ken”, he said “I want to (49)
__________ you to our visitors and I’d like you to show them round the
company”. “Of course, sir” Ken said and he (50) _________ to shake hands,
forgetting he still had on his red shorts.





41. a.
going b.
running
c.
hurrying
d. rushing


42. a.
into b. off
c. out
of
d. out from


43. a. earlier
b.
sooner
c. more early
d.
more punctual


44. a. had just
b. had already
c. had
sooner
d. was just


45. a.
called
b. was calling
c. has
called
d.
had called


46. a. put
up
b. put
on
c. put off
d. put
out



47. a.
then b.
when
c.
than
d. as


48. a
as
b.
while c. when
d. than


49. a.
show
b.
tell
c.
recommend
d. introduce


50. a. sat
up b. got up
c.
rose
d. move up


THE BOOK IN THE 21st CENTURY



How many times in the
last hundred years or so have people talked of the imminent death of the book?
Films were an early threat because they were so effective at telling stories in
a visual way. Next there was radio, (51) ________ stepped into the
mid-twentieth century and provided such an alternative to books as drama,
documentaries and discussions. When television arrived, many people believed
that it would finish the book off. Nowadays, (52) ________ the threat by TV,
the book is thought to be endangered by computers and the Internet, and by
other technological attractions (53) _________ the CD and the video game, too.



Surely there are now enough reasons (54) _________ the book ought to be dead,
or at least very badly injured. If so, why does it not show proper respect for
these reportedly (55) ________ literate times and die out? There is clearly
more than a single answer to this question. Firstly, we have more leisure time
than we (56) ________ to, and people are generally living longer, which means
there is more time to do more (including reading books). As (57) _________ as
this, there is the strength of the book as a tradition. We are all too
dismissive of traditions in our modern world, but they can have very strong
pull (5 ________ us. Added to this, the
book is such a practical tool: it doesn’t cost too (59) ________, it is usually
small enough to carry around, and it can easily be (60) ________. We will never
go without books, because they have served us so well for so long.


51. a. where b.
which
c.
that
d. why


52. a.
next b. besides
c.
to
d. with


53. a.
as
b.
to
c. for d. like


54. a.
for
b. when
c.
what d. why


55. a.
less
b. much c. more
d. than


56. a.
liked
b. had c. used
d. got


57. a.
good b. well
c. better
d. best


58. a.
in
b. of
c.
to d. on


59. a.
much
b.
many
c. more
d.
less


60. a.
revisited
b.
repaid
c.
rewritten
d. retold


Read the following passage and choose the best answers to
the questions.




Long ago prehistoric man began to domesticate a number of wild plants and
animals for his own use. This not only provided more abundant food but
also allowed more people to live on a smaller plot of ground. We tend to forget
that all of our present-day pets, livestock, and food plants were taken from
the wild and developed into the forms we know today.



As centuries passed and human cultures evolved and blossomed, humans
began to organize their knowledge of nature into the broad field of natural
history. One aspect of early natural history concerned the use of plants for
drugs and medicine. The early herbalists sometimes overworked their
imaginations in this respect. For instance, it was widely believed that
a plant or part of a plant that resembled an internal organ would cure ailments
of that organ. Thus, an extract made from a heart-shaped leaf might be
prescribed for a person suffering from heart problems.



Nevertheless, the overall contributions of these early observers provided the rudiments
of our present knowledge of drugs and their uses.


61. What does this passage mainly discuss?


a. The beginnings of
natural
history
b. Cures from plants


c. Prehistoric
man
d. Early plants and animals


62. According to the passage, domestication of plants and animals
probably occurred because of ___________.


a. lack of wild animals and
plants
b. the desire of prehistoric man to be nomadic


c. early man’s power as a
hunter d. need for more readily available food


63. The word “This” refers to ___________.


a. providing food for man


b. man’s domestication of
plants and animals


c. man’s ability to live on a smaller plot of land


d. the earliest condition of prehistoric man


64. The word “blossomed” is closest in meaning to _________.


a. produced
flowers
b.
changed
c.
learned
d. flourished


65. It can be inferred from the passage that an herbalist is which of
the following?


a. A farmer b. A dreamer


c. Someone who uses plants in
medicine
d. An early
historian


66. The phrase “in this respect” refers to __________.


a. the development of human culture


b. the development of field of natural history


c. the use of plants for
drugs and medicine


d. the origin of knowledge of nature


67. The word “extract” is closest in meaning to ___________.


a.
design b. substance
c.
fungus
d. ailment


68. Which of the following statements can be inferred from the passage?


a. The shape of a plant is
indicative of its ability to cure ailments of a similarly shaped organ


b. Early herbalists were unimaginative


c. The work of early herbalists has nothing to do with
present day medicine


d. There is little relation between a cure for illness and
the physical shape of a plant


69. The word “rudiments” is closest the meaning to ___________.


a.
beginning
b.
history
c.
requirement d. protocol


70. This passage would most likely lead to a more specific discussion
in the field of ___________.


a.
zoology
b. biology c.
anatomy
d. astrology


Read the following passage and choose the best answers to
the questions.




There
are many sources of pollution in our modern world. At present, the most serious
ones are acid rains, car exhaust fumes, and oil spills. Factory chimneys
give out smoke that contains sulfur dioxide and nitrogen oxides. These gases
combine with water vapor in the air to form sulfuric acid and nitric acids.
When it rains, these acids are mixed in rainwater and make it acidic.
Acid rains are believed to be the worst pollution source of all. Car exhaust
fumes contain carbon monoxide and lead, which are highly dangerous. Pollution
caused by oil spills threatens sea life. Much of the oil spilled comes from
ships that clean their oil tanks while at sea. Offshore oil wells also
contribute a large number of oil spills into the sea.


71. What are the most serious sources of pollution in this modern
world?


a. Oil, chimney smoke, and polluted water


b. Acid rains, car exhaust
fumes, and oil spills


c. Harmful gases, factory chimneys, and ships


d. Lead, nitric and sulfuric acid, and oil-wells


72. The word “ones” refers to ______________.


a. sources of
pollution
b. acid rains


c. car exhaust
fumes
d. oil spills


73. Smoke from factory chimneys ___________.


a. does no harm to
us
b. is good for agriculture


c, causes us no
problems
d. causes acid rains


74. The word “it” in the middle of the passage indicates
_____________.


a. the
rain
b. the water
c. the
acid
d. the air


75. Car exhaust fumes contain ______________.


a. lead
only
b. carbon monoxide


c. sulfur and nitric
oxides d. carbon monoxide and lead


76. Rains are acidic because the air ________________.


a. is
dirty
b. contains pollutants


c. has acid-forming
roots
d. gets ready-mixed acids


77. The acid present in rain water is considered to be ____________.


a. harmful to
cultivation
b. very pure for use


c. necessary in
industries
d. the worst pollutant of all


78. Oil spills are bad for the environment because they can kill
_____________.


a. birds and
insects
b. trees and plants


c. sea grass and
fish
d. reptiles and animals


79. The phrase “at sea” describes a boat or a ship which is
____________.


a. in a
port b. far from land


c. entering a river
mouth
d. coming close to shore


80. Offshore oil wells _____________ sea water pollution.


a. have no relationships
with
b. help people to clean


c. play a key role in
causing
d. have treated











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/mathanvong_die/
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh   

Về Đầu Trang Go down
 
Bài tập ôn thi Tốt nghiệp môn Tiếng Anh
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
w3 l0v3 10a1 - trường trung học phổ thông lộc thành :: :::Góc học tập::: :: Lớp 12-
Chuyển đến